Showing Page:
1/9
UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
CẤP THCS NĂM HỌC 2019-2020
ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể hời gian giao đề)
(Đề thi gồm 04 câu, 02 trang)
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (2.0 điểm)
u 1. (1.0 điểm) Chỉ ra nét tương đồng và khác biệt trong những câu thơ sau:
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
(Thu điếu, Nguyễn Khuyến)
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
(Sang thu, Hữu Thỉnh, Ngữ văn 9, tập II)
Câu 2. (1.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu:
Nhân dân ta truyền thống lâu đời đùm bọc, đoàn kết với nhau theo phương
châm “nhiễu điều phủ lấy giá gương”. Bản sắc này thể hiện mạnh mẽ nhất trong
cảnh đất nước lâm nguy, ngoại bang đe dọa.
(Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, Vũ Khoan, Ngữ văn 9, tập II)
Suy nghĩ của em về những điều được gợi ra trong đoạn văn bản trên.
PHẦN II. LÀM VĂN (8.0 điểm)
Câu 1 (3.0 điểm). Đọc văn bản dưới đây:
Tình hình chữa trị, phòng chống dịch viêm phổi do virus corona gây ra tại Hán
(Trung Quốc) đang rất khẩn trương. Tại các bệnh viện Hán, đội ngũ y bácđang hết
lòng với người bệnh. Hầu hết họ không thời gian để chăm lo cho bản thân, một số phải
đóng bỉm để không phải đi vệ sinh. Mọi sức lực của đội ngũ y bác tại đây đều dồn cho
công cuộc chữa trị chăm sóc cho người bệnh. Trả lời tờ South China Morning Post, một bác
sĩ ở Bệnh viện Vũ Hán chia sẻ, ông đã không về nhà trong suốt 2 tuần qua và phải khám tới
150 người trong một ca trực đêm gần đây.
(Theo Báo điện tử Gia đình và xã hội, ngày 03/02/2020)
Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về thông điệp ý nghĩa nhất em nhận được từ
02 văn bản trên.
Câu 2 (5.0 điểm)
ý kiến cho rằng: “Cảnh vật tâm trạng trong thơ Nguyễn Du bao giờ cũng vận
động chứ không tĩnh tại”.
Showing Page:
2/9
Em hãy làm sáng tỏ sự vận động đó qua hai đoạn trích “Cảnh ngày xuân” “Kiều
ở lầu Ngưng Bích” (Truyện Kiều - Nguyễn Du).
-------------------Hết-----------------
Showing Page:
3/9
UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
CẤP THCS NĂM HỌC 2019-2020
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN NGỮ VĂN 9
* YÊU CẦU CHUNG
Do yêu cầu chung của kì thi và đặc thù của môn thi, giám khảo cần
1. Vận dụng Hướng dẫn chấm chủ động, linh hoạt, không quá máy móc, cứng nhắc;
giám khảo cần cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể để đánh giá được kiến thức bản,
phát hiện trân trọng những bài làm thể hiện được tố chất của học sinh giỏi: kiến thức bộ
môn vững chắc, năng cảm thụ sâu sắc, tinh tế, năng làm bài tốt, diễn đạt cảm xúc,
sự sáng tạo giọng điệu riêng. Khuyến khích những bài làm sự sáng tạo độc đáo về
ý tưởng, trong bố cục, diễn đạt…
2. Đánh giá bài làm của học sinh một cách tổng thể từng câu cả bài thi nhằm
đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương diện: nội dung kiến thức và kĩ năng.
3. Hướng dẫn chấm chỉ nêu những ý chính và các thang điểm bản, trên sở đó,
giám khảo thống nhất để định ra các ý chi tiết và thang điểm cụ thể.
4. Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng vẫn đáp ứng được yêu cầu cơ bản, hợp
lí, sức thuyết phục tgiám khảo căn cứ vào thực tế bài làm để đánh giá, cho điểm một
cách khoa học, khách quan, chính xác.
5. Điểm từng câu không làm tròn. Điểm của bài thi bằng tổng điểm các câu, không
làm tròn.
CÂU
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
THANG
ĐIỂM
PHẦN I. ĐỌC HIỂU
1
( 1.0
điểm)
1. Yêu cầu về hình thức, kĩ năng.
- HS trình bày dưới hình thức đoạn văn, diễn đạt ràng, mạch lạc,
trong sáng, dễ hiểu.
- Bài viết thể hiện được năng lực tiếp cận, kiến giải, đánh giá, phân tích
những giá trị về mặt nội dung và nghệ thuật trong hai ngữ liệu.
- Trình bày sạch đẹp, không mắc các lỗi dùng từ, ngữ pháp…
2. Yêu cầu về kiến thức: Đảm bảo các ý cơ bản sau:
* Nét tương đồng:
- Thu điếu của Nguyễn Khuyến Sang thu của Hữu Thỉnh đều tái
hiện không gian của thiên nhiên nơi làng quê thôn dã.
- Hình ảnh ngõ/ ngõ trúc giàu chất tạo hình, gợi không gian thôn quê.
Không gian hữu hạn gợi ra một bức tranh hữu tình với những nét gần
Showing Page:
4/9
gũi thân thương, mộc mạc thanh bình…
* Nét khác biệt:
- Mỗi nhà thơ tái hiện một khoảnh khắc riêng của tự nhiên bằng sự lựa
chọn ngôn từ, hình ảnh mang dấu ấn sáng tạo của cá nhân.
- Thu điếu của Nguyễn Khuyến: Mùa thu được tái hiện qua những hình
ảnh đặc trưng của làng quê Bắc Bộ. Hình ảnh tầng mây, bầu trời,
những con ngõ nhỏ vẽ nên một không gian thu đường nét, màu sắc.
cái thảnh thơi của làn mây lãng đãng, có nét xanh thẳm đến tĩnh
lặng của bầu trời, có cái vắng vẻ hun hút của ngõ quê…Bức tranh thiên
nhiên vừa có chiều cao, vừa có chiều sâu. Nét vẽ không sặc sỡ mà cảnh
vật hiện lên thật thơ mộng. Thơ mộng, êm đềm nhưng thoáng một nỗi
buồn…
- Sang thu của Hữu Thỉnh: Khoảnh khắc giao mùa từ cuối hạ sang đầu
thu với những tín hiệu còn hồ, ít ỏi. Làn sương được nhân hóa qua
từ láy chùng chình gợi liên tưởng một không gian chuyển mùa với làn
sương mỏng manh giăng mắc khắp nơi…Sương với bước chân lại gần
mùa thu ng còn mang đầy m trạng lưu luyến, vấn vương cùng
mùa hạ. Không gian thiên nhiên có chút mờ ảo đến nao lòng….
- Thể hiện tâm hồn nhạy cảm, tình yêu, sự gắn với cảnh vật chốn
làng quê, khả năng quan sát, trí ởng tượng cùng phong phú và
ngòi bút tinh tế, đặc sắc của mỗi nhà thơ
2
( 1.0
điểm)
1. Yêu cầu về hình thức, kĩ năng.
- HS trình bày dưới hình thức đoạn n, diễn đạt ràng, mạch lạc, lập
luận chặt chẽ, dễ hiểu.
- Bài viết thể hiện được năng lực tiếp cận, giải quyết vấn đề của đời
sống được đặt ra trong đoạn văn bản.
- Trình bày sạch đẹp, không mắc các lỗi dùng từ, ngữ pháp…
2. Yêu cầu về kiến thức: Đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Trong bài viết Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, tác giả
Khoan nêu truyền thống đùm bọc, đoàn kết của người Việt
Nam. Truyền thống ấy cũng là lối sống, là bản sắc, điểm mạnh
nhân dân ta đã giữ gìn, kế thừa và phát huy qua nhiều thế hệ. Đặc
biệt là khi đất nước lâm nguy, ngoại bang đe dọa.
- Lập luận chứng minh, làm nổi bật nét đẹp đó (trong tiến trình xây
dựng bảo vệ Tổ quốc, trong những hoàn cảnh khó khăn chung của
cộng đồng...)
- Lập luận nêu rõ giá trị của tinh thần đoàn kết, giúp đỡ nhau.
Showing Page:
5/9
- Lập luận phê phán biểu hiện trái ngược với nếp sống tốt đẹp đó của
dân tộc (ích kỉ, vô cảm, vụ lợi...).
- Khẳng định, ca ngợi phẩm chất, nét đẹp trong lối sống, cách sống của
con người Việt Nam và đưa ra lời khuyên của cá nhân.
PHẦN II. LÀM VĂN (8.0 điểm)
1
( 3.0
điểm)
1. Yêu cầu về hình thức và kỹ năng:
- Đảm bảo hình thức một văn bản nghị luận xã hội bố cục ràng,
hợp lí, lập luận, tổ chức sắp xếp ý một cách lôgic.
- Lập luận chặt chẽ, thể hiện được duy sáng tạo, chủ kiến riêng của
bản thân người viết.
- Hành văn trôi chảy, mạch lạc. Chữ viết ràng, cẩn thận, không mắc
lỗi dùng từ, diễn đạt
0.5
2. Yêu cầu về kiến thức: HS có thể khai thác vấn đề theo nhiều hướng
như:
- Tình yêu thương, lòng nhân ái.
- Sự hi sinh, cống hiến
- Sự trao đi ấm tình người.
- Tinh thần vì cộng đồng…
A. Mở bài
- Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận.
+ Bản tin về tinh thần làm việc, tinh thần “chiến đấu với tử thần” hết
mình bệnh nhân giữa tâm bão của đại dịch coronavirus của các bác
Hán (Trung Quốc) giúp người đọc cảm nhận được giá trị, sức
mạnh của lòng nhân ái, của tình người đang lan tỏa, của sự trao đi một
cách chân thành, không toan tính
0.25
B. Thân bài.
- Tóm tắt ngắn gọn nội dung bản tin, từ đó nêu vấn đề cần bàn
luận.
*Chứng minh làm rõ vấn đề:
- Cuộc sống của chúng ta luôn những con người sẵn ng trao đi
những yêu thương, sẵn sàng cống hiến cộng đồng hay luôn tồn tại
tình yêu thương giữa người với người….
- Sự trao đi không toan tính đến lợi ích nhân hay cái lợi của một
nhóm người hạn hẹp, lợi ích chung của cộng đồng. Việc làm,
tinh thần của các bác vượt lên trên lợi ích hay sự an toàn của
nhân…
- Đó không chỉ nhiệm vụ, trách nhiệm của người làm nghề y
chính là hành động cùng nhân văn, lay động trái tim của mọi người,
0.25
0.75
Showing Page:
6/9
bởi hành động ấy mang hạnh phúc đến cho người khác. Người bệnh
được chữa trị, giữ được sức khỏe, giữ được mạng sống. Cộng đồng
niềm tin, được tiếp thêm sức mạnh để tiếp tục chung tay phòng, chống,
ứng phó với dịch bệnh đang hoành hành..
- Sự trao đi chính là biểu hiện của lối sống cao đẹp, nhân ái.
….
* Sử dụng bản tin và lựa chọn, phân tích dẫn chứng cho phù hợp.
* Bàn luận mở rộng.
- Đáng buồn thay cho những kẻ vẫn sống ích kỉ, vụ lợi, chỉ biết mình.
- Thất vọng cho những kẻ núp dưới danh nghĩa của người lương thiện,
người làm từ thiện, lợi dụng hoàn cảnh mà trục lợi cho bản thân.
….
* Lời khuyên với mỗi người.
- Luôn để tâm hồn và trái tim rộng mở, yêu thương mọi người
- Biết sống vì người khác
- Nhìn vào những tấm ơng tử tế trong cuộc sống để học tập, để sống
đẹp, sống có ý nghĩa cho cuộc đời.
0.5
0.5
C. Kết bài:
- Nêu suy nghĩ và liên hệ bản thân.
0.25
2
( 5.0
điểm)
1. Yêu cầu về hình thức, kĩ năng.
0.5
- Đảm bảo nh thức, kĩ năng của một bài nghị luận văn học. Bố cục
ràng, cấu trúc hợp , tchức sắp xếp hệ thống các ý một cách lôgic,
lập luận chặt chẽ.
- Diễn đạt trôi chảy, giàu cảm xúc, hình ảnh. Viết đúng văn phạm;
chữ viết rõ ràng, không sai chính tả.
- Khuyến khích những bài làm sự sáng tạo, thể hiện được những
kiến giải, sự đánh giá, cảm nhận về tác phẩm/đoạn trích, có cảm xúc,
giàu chất văn…
2. Yêu cầu về kiến thức.
Học sinh có thể trình bày tổ chức, sắp xếp theo nhiều cách khác
nhau nhưng cơ bản cần đạt được những ý sau:
4.5
A. M bài.
- Truyện Kiều một sáng tác văn chương kiệt xuất của văn học Việt
Nam. Tác phẩm không chỉ thể hiện tầm vóc lớn lao của chủ nghĩa nhân
văn cao đẹp n khẳng định tài năng nghệ thuật bậc thầy của Thi
hào Nguyễn Du trên nhiều phương diện, đặc biệt là bút pháp tả cảnh, tả
tâm trạng nhân vật.
Showing Page:
7/9
- Cảnh vật, m trng nhân vt i ngòi bút Nguyễn Du không hề
nh tại ti lại luôn sự vn đng trong c phm... (Dẫn ý
kiến)
B. Thân bài.
1. Giải thích nhận đnh:
- Vận động sự thay đổi vị trí không ngừng của vật thể trong quan hệ
với những vật thể khác; Tĩnh tại cố định một nơi, không hoặc rất ít
chuyển dịch.
-> Nhận định trên khẳng định tài năng của thi hào Nguyễn Du. Cảnh
vật tâm trạng nhân vật trong thơ Nguyễn Du luôn sự vận động,
nghĩa cảnh luôn thay đổi theo thời gian tâm trạng con người;
đồng thời m trạng con người cũng luôn sự vận động theo thời
gian, không gian và cảnh ngộ.
2. Phân tích, cảm nhận, làm sáng tỏ nhận đnh.
- Sự vận động của cảnh m trạng trong đoạn trích"Cảnh ngày
xuân"
- Bức tranh thiên nhiên trong bốn câu mở đầu đoạn thơ bức tranh
buổi sáng mùa xuân tươi sáng, trong trẻo, tinh khôi, mới mẻ tràn
đầy sức sống. Hình ảnh quen thuộc nhưng mới mẻ trong cách cảm
nhận của thi nhân. a xuân đường nét, chiều cao, rộng, u của
không gian qua từng nét vẽ, màu sắc của bức tranh thiên nhiên hài hòa
đến tuyệt diệu, từ ngữ tinh tế, nghệ thuật ẩn dụ, đảo ngữ... (dẫn thơ
phân tích).
+ Cảnh thiên nhiên vận động từ cao xuống thấp, từ bầu trời đến mặt
đất, từ cái chuyển động của cánh én đưa thoi đến cái tĩnh đầy sức sống
của cỏ hoa...
+ Thiên nhiên ngày xuân tươi đẹp, lễ hội mùa xuân đông vui, lòng
người cũng nức, vui ơi, hạnh phúc, hào hứng, phấn khởi, tha thiết
yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống...
- Sáu câu cuối đoạn trích vẫn cảnh thiên nhiên ngày xuân nhưng
khi chiều về lại sự thay đổi theo thời gian theo tâm trạng con
người. Cảnh vẫn mang cái thanh, cái dịu nhưng mọi chuyển động đều
rất nhẹ nhàng, nhuốm màu tâm trạng: cảnh vắng lặng dần…qua việc sử
dụng tinh tế, khéo léo những từ láy gợi hình, gợi cảm (dẫn thơ và phân
tích). Sự vận động của cảnh từ sáng về tối, từ cao rộng tươi sáng đến
nhạt đi, vắng lặng.
+ Lễ hội tan, cảnh xuân nhạt dần, tâm trạng con người trở nên bâng
khuâng, lưu luyến, bịn rịn, xao xuyến, nuối tiếc, buồn man mác: bút
Showing Page:
8/9
pháp tả cảnh ngụ tình điêu luyện qua những tláy như: tà, thơ thẩn,
thanh thanh, nao nao (phân tích ngôn từ, hình ảnh..).
- Sự vận động của cảnh thiên nhiên nội tâm nhân vật trong đon
trích "Kiều lu Ngưng Bích"
- Sáu câu mở đầu: cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích hoang sơ,
lạnh lẽo, vắng vẻ, mênh mông, rợn ngợp, đượm buồn: hình ảnh ước lệ,
ẩn dụ (núi, trăng, cồn cát, bụi hồng), từ ngữ gợi hình gợi cảm (bốn bề
bát ngát, xa - gần, nọ - kia...) (dẫn thơ và phân tích).
+ Tâm trạng con người: bẽ bàng, tủi hổ, nặng suy khi đối diện với
chính nỗi niềm của nh nơi đất khách qngười, trước cảnh ngộ ê
chề, nhục nhã (trích dẫn thơ và phân tích).
+ Trong cảnh tâm trạng, ngược lại, tâm trạng nhân vật khiến
cảnh vật càng trở nên hoang vắng (bút pháp tả cảnh ngụ tình).
- Tám câu thơ cuối: Ngòi bút tả cảnh ngụ tình điêu luyện của Nguyễn
Du đã thể hiện ng sinh động bức tranh thiên nhiên với những
cảnh vật cụ thể được miêu tả từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt sang đậm,
âm thanh từ tĩnh đến động: hình ảnh ẩn dụ, ước lệ (cửa bể chiều hôm
với cánh buồm nhỏ nhoi đơn chiếc, cánh hoa trôi theo ngọn nước, nội
cỏ rầu rầu như nối liền chân mây mặt đất, tiếng sóng ầm ầm); hệ thống
từ láy gợi tả, gợi cảm (thấp thoáng, xa xa, man mác, rầu rầu, xanh
xanh, ầm ầm.)
+ Sự vận động trong tâm trạng của nhân vật cũng theo chiều tăng tiến.
Từ nỗi đơn trống vắng đến lloi, đơn độc (bức tranh thứ nhất), sự
lo lắng đầy ám ảnh về tương lai mịt mờ, tăm tối, định (bức tranh
thứ hai), nỗi sợ hãi, rồi đau đớn, tuyệt vọng, lo sợ, i hùng khi đối
diện, khi nghĩ về sóng gió của cuộc đời mình. (Phân tích dẫn chứng để
làm nổi bật nghệ thuật miêu tả m nhân vật bằng ngôn ngữ độc
thoại nội tâm, bút pháp tả cảnh ngụ tình, hình ảnh ẩn dụ ước lệ, điệp
ngữ, các từ láy giàu sắc thái gợi tả gợi cảm..trong từng cặp câu.)
+ Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du cùng điêu luyện,
cảnh mang hồn người. Cảnh tình hòa hợp, sống động. Tả cảnh để tả
tình, trong cảnh tình, lấy cảnh để phô diễn tâm trạng "người buồn
cảnh có vui đâu bao giờ!". Mỗi một cảnh vật là một nét đau, nỗi lo, nỗi
đau buồn tái người con gái lưu lạc… Bức tranh đa dạng, phong phú
về ngoại cảnh tâm cảnh đã khắc họa nỗi đau buồn, sợ hãi Kiều
đang nếm trải.
* Đánh giá khái quát
- Nhà thơ luôn nhìn cảnh vật trong sự vận động theo thời gian tâm
Showing Page:
9/9
trạng nhân vật. Cảnh và tình luôn gắn bó, hòa quyện.
- Tài năng tả cảnh, tả tình của Nguyễn Du m nên thành công của tác
phẩm góp phần thể hiện tấm lòng nhân đạo của n thơ trong
"Truyện Kiều". (Liên hệ, mở rộng vấn đề)
C. Kết bài.
- Khẳng định vấn đề qua những giá trị nội dung, nghệ thuật của các
đoạn trích đã phân tích.
- Tầm vóc, vị thế của Nguyễn Du những đóng góp của thi nhân
trong nền văn học dân tộc.
* Mức độ 1: Hiểu, làm bài đáp ứng xuất sắc các yêu cầu của đề,
vốn ngôn ngữ phong phú, năng tổ chức luận điểm tốt, từ đó
những đánh giá, phân tích, cảm nhận làm sáng tỏ nhận định một cách
sâu sắc, xác đáng, thuyết phục….Cấu trúc bài viết sáng tạo, hành văn
mạch lạc, có giọng điệu riêng. Trình bày sạch đẹp…
* Mức độ 2: Đáp ứng tốt các yêu cầu về năng kiến thức, kĩ
năng tổ chức luận điểm, thể hiện được sự cảm nhận sâu sắc, chân
thành, có ý sáng tạo riêng của người viết. Trình bày sạch đẹp…
* Mức độ 3: Đáp ứng yêu cầu, xử nhận định mức khá, tổ chức rõ
luận điểm, đầy đủ các ý lớn nhưng còn thiếu một vài ý nhỏ, diễn đạt
trôi chảy nhưng chưa sắc sảo. Chấp nhận một vài lỗi nhỏ.
* Mức độ 4: Hiểu, m nhận định, nhưng đôi chỗ chưa đầy đủ về
kiến thức, còn mắc lỗi về diễn đạt và chính tả.
* Mức độ 5: Xử chưa tốt nhận định, có một vài ý hoặc trình bày lộn
xộn, diễn đạt hạn chế.
* Mức độ 6: Bài viết quá sơ sài, kĩ năng hạn chế
* Mức độ 7: Không làm bài hoặc làm lạc đề.
-------------------HẾT-----------------

Unformatted Attachment Preview

UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẤP THCS NĂM HỌC 2019-2020 ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể hời gian giao đề) (Đề thi gồm 04 câu, 02 trang) PHẦN I. ĐỌC – HIỂU (2.0 điểm) Câu 1. (1.0 điểm) Chỉ ra nét tương đồng và khác biệt trong những câu thơ sau: Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt Ngõ trúc quanh co khách vắng teo (Thu điếu, Nguyễn Khuyến) Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về (Sang thu, Hữu Thỉnh, Ngữ văn 9, tập II) Câu 2. (1.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu: Nhân dân ta có truyền thống lâu đời đùm bọc, đoàn kết với nhau theo phương châm “nhiễu điều phủ lấy giá gương”. Bản sắc này thể hiện mạnh mẽ nhất trong cảnh đất nước lâm nguy, ngoại bang đe dọa. (Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, Vũ Khoan, Ngữ văn 9, tập II) Suy nghĩ của em về những điều được gợi ra trong đoạn văn bản trên. PHẦN II. LÀM VĂN (8.0 điểm) Câu 1 (3.0 điểm). Đọc kĩ văn bản dưới đây: Tình hình chữa trị, phòng chống dịch viêm phổi do virus corona gây ra tại Vũ Hán (Trung Quốc) đang rất khẩn trương. Tại các bệnh viện ở Vũ Hán, đội ngũ y bác sĩ đang hết lòng với người bệnh. Hầu hết họ không có thời gian để chăm lo cho bản thân, một số phải đóng bỉm để không phải đi vệ sinh. Mọi sức lực của đội ngũ y bác sĩ tại đây đều dồn cho công cuộc chữa trị chăm sóc cho người bệnh. Trả lời tờ South China Morning Post, một bác sĩ ở Bệnh viện Vũ Hán chia sẻ, ông đã không về nhà trong suốt 2 tuần qua và phải khám tới 150 người trong một ca trực đêm gần đây. (Theo Báo điện tử Gia đình và xã hội, ngày 03/02/2020) Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về thông điệp ý nghĩa nhất em nhận được từ 02 văn bản trên. Câu 2 (5.0 điểm) Có ý kiến cho rằng: “Cảnh vật và tâm trạng trong thơ Nguyễn Du bao giờ cũng vận động chứ không tĩnh tại”. Em hãy làm sáng tỏ sự vận động đó qua hai đoạn trích “Cảnh ngày xuân” và “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (Truyện Kiều - Nguyễn Du). -------------------Hết----------------- UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẤP THCS NĂM HỌC 2019-2020 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 9 * YÊU CẦU CHUNG Do yêu cầu chung của kì thi và đặc thù của môn thi, giám khảo cần 1. Vận dụng Hướng dẫn chấm chủ động, linh hoạt, không quá máy móc, cứng nhắc; giám khảo cần cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể để đánh giá được kiến thức cơ bản, phát hiện và trân trọng những bài làm thể hiện được tố chất của học sinh giỏi: kiến thức bộ môn vững chắc, kĩ năng cảm thụ sâu sắc, tinh tế, kĩ năng làm bài tốt, diễn đạt có cảm xúc, có sự sáng tạo và giọng điệu riêng. Khuyến khích những bài làm có sự sáng tạo độc đáo về ý tưởng, trong bố cục, diễn đạt… 2. Đánh giá bài làm của học sinh một cách tổng thể ở từng câu và cả bài thi nhằm đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương diện: nội dung kiến thức và kĩ năng. 3. Hướng dẫn chấm chỉ nêu những ý chính và các thang điểm cơ bản, trên cơ sở đó, giám khảo thống nhất để định ra các ý chi tiết và thang điểm cụ thể. 4. Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng vẫn đáp ứng được yêu cầu cơ bản, hợp lí, có sức thuyết phục thì giám khảo căn cứ vào thực tế bài làm để đánh giá, cho điểm một cách khoa học, khách quan, chính xác. 5. Điểm từng câu không làm tròn. Điểm của bài thi bằng tổng điểm các câu, không làm tròn. CÂU YÊU CẦU CẦN ĐẠT THANG ĐIỂM PHẦN I. ĐỌC – HIỂU 1. Yêu cầu về hình thức, kĩ năng. 0.25 - HS trình bày dưới hình thức đoạn văn, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, trong sáng, dễ hiểu. - Bài viết thể hiện được năng lực tiếp cận, kiến giải, đánh giá, phân tích những giá trị về mặt nội dung và nghệ thuật trong hai ngữ liệu. - Trình bày sạch đẹp, không mắc các lỗi dùng từ, ngữ pháp… 1 ( 1.0 2. Yêu cầu về kiến thức: Đảm bảo các ý cơ bản sau: điểm) * Nét tương đồng: - Thu điếu của Nguyễn Khuyến và Sang thu của Hữu Thỉnh đều tái hiện không gian của thiên nhiên nơi làng quê thôn dã. - Hình ảnh ngõ/ ngõ trúc giàu chất tạo hình, gợi không gian thôn quê. Không gian hữu hạn gợi ra một bức tranh hữu tình với những nét gần 0.75 gũi thân thương, mộc mạc thanh bình… * Nét khác biệt: - Mỗi nhà thơ tái hiện một khoảnh khắc riêng của tự nhiên bằng sự lựa chọn ngôn từ, hình ảnh mang dấu ấn sáng tạo của cá nhân. - Thu điếu của Nguyễn Khuyến: Mùa thu được tái hiện qua những hình ảnh đặc trưng của làng quê Bắc Bộ. Hình ảnh tầng mây, bầu trời, những con ngõ nhỏ vẽ nên một không gian thu có đường nét, màu sắc. Có cái thảnh thơi của làn mây lãng đãng, có nét xanh thẳm đến tĩnh lặng của bầu trời, có cái vắng vẻ hun hút của ngõ quê…Bức tranh thiên nhiên vừa có chiều cao, vừa có chiều sâu. Nét vẽ không sặc sỡ mà cảnh vật hiện lên thật thơ mộng. Thơ mộng, êm đềm nhưng thoáng một nỗi buồn… - Sang thu của Hữu Thỉnh: Khoảnh khắc giao mùa từ cuối hạ sang đầu thu với những tín hiệu còn mơ hồ, ít ỏi. Làn sương được nhân hóa qua từ láy chùng chình gợi liên tưởng một không gian chuyển mùa với làn sương mỏng manh giăng mắc khắp nơi…Sương với bước chân lại gần mùa thu mà lòng còn mang đầy tâm trạng lưu luyến, vấn vương cùng mùa hạ. Không gian thiên nhiên có chút mờ ảo đến nao lòng…. - Thể hiện tâm hồn nhạy cảm, tình yêu, sự gắn bó với cảnh vật chốn làng quê, khả năng quan sát, trí tưởng tượng vô cùng phong phú và ngòi bút tinh tế, đặc sắc của mỗi nhà thơ… 1. Yêu cầu về hình thức, kĩ năng. 0.25 - HS trình bày dưới hình thức đoạn văn, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, lập luận chặt chẽ, dễ hiểu. - Bài viết thể hiện được năng lực tiếp cận, giải quyết vấn đề của đời sống được đặt ra trong đoạn văn bản. - Trình bày sạch đẹp, không mắc các lỗi dùng từ, ngữ pháp… 2. Yêu cầu về kiến thức: Đảm bảo các ý cơ bản sau: 2 - Trong bài viết Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, tác giả Vũ ( 1.0 Khoan nêu rõ truyền thống đùm bọc, đoàn kết của người Việt điểm) Nam. Truyền thống ấy cũng là lối sống, là bản sắc, điểm mạnh mà nhân dân ta đã giữ gìn, kế thừa và phát huy qua nhiều thế hệ. Đặc biệt là khi đất nước lâm nguy, ngoại bang đe dọa. - Lập luận chứng minh, làm nổi bật nét đẹp đó (trong tiến trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, trong những hoàn cảnh khó khăn chung của cộng đồng...) - Lập luận nêu rõ giá trị của tinh thần đoàn kết, giúp đỡ nhau. 0.75 - Lập luận phê phán biểu hiện trái ngược với nếp sống tốt đẹp đó của dân tộc (ích kỉ, vô cảm, vụ lợi...). - Khẳng định, ca ngợi phẩm chất, nét đẹp trong lối sống, cách sống của con người Việt Nam và đưa ra lời khuyên của cá nhân. PHẦN II. LÀM VĂN (8.0 điểm) 1 1. Yêu cầu về hình thức và kỹ năng: ( 3.0 - Đảm bảo hình thức một văn bản nghị luận xã hội có bố cục rõ ràng, điểm) hợp lí, lập luận, tổ chức sắp xếp ý một cách lôgic. - Lập luận chặt chẽ, thể hiện được tư duy sáng tạo, chủ kiến riêng của bản thân người viết. 0.5 - Hành văn trôi chảy, mạch lạc. Chữ viết rõ ràng, cẩn thận, không mắc lỗi dùng từ, diễn đạt… 2. Yêu cầu về kiến thức: HS có thể khai thác vấn đề theo nhiều hướng như: 2.5 - Tình yêu thương, lòng nhân ái. - Sự hi sinh, cống hiến - Sự trao đi ấm tình người. - Tinh thần vì cộng đồng… A. Mở bài - Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận. + Bản tin về tinh thần làm việc, tinh thần “chiến đấu với tử thần” hết mình vì bệnh nhân giữa tâm bão của đại dịch coronavirus của các bác sĩ Vũ Hán (Trung Quốc) giúp người đọc cảm nhận được giá trị, sức mạnh của lòng nhân ái, của tình người đang lan tỏa, của sự trao đi một cách chân thành, không toan tính… B. Thân bài. - Tóm tắt ngắn gọn nội dung bản tin, từ đó nêu vấn đề cần bàn luận. *Chứng minh làm rõ vấn đề: - Cuộc sống của chúng ta luôn có những con người sẵn sàng trao đi những yêu thương, sẵn sàng cống hiến vì cộng đồng hay luôn tồn tại tình yêu thương giữa người với người…. - Sự trao đi không toan tính đến lợi ích cá nhân hay cái lợi của một nhóm người hạn hẹp, mà vì lợi ích chung của cộng đồng. Việc làm, tinh thần của các bác sĩ vượt lên trên lợi ích hay sự an toàn của cá nhân… - Đó không chỉ là nhiệm vụ, là trách nhiệm của người làm nghề y mà chính là hành động vô cùng nhân văn, lay động trái tim của mọi người, 0.25 0.25 0.75 bởi hành động ấy mang hạnh phúc đến cho người khác. Người bệnh được chữa trị, giữ được sức khỏe, giữ được mạng sống. Cộng đồng có niềm tin, được tiếp thêm sức mạnh để tiếp tục chung tay phòng, chống, ứng phó với dịch bệnh đang hoành hành.. - Sự trao đi chính là biểu hiện của lối sống cao đẹp, nhân ái. …. * Sử dụng bản tin và lựa chọn, phân tích dẫn chứng cho phù hợp. * Bàn luận mở rộng. 0.5 - Đáng buồn thay cho những kẻ vẫn sống ích kỉ, vụ lợi, chỉ biết mình. - Thất vọng cho những kẻ núp dưới danh nghĩa của người lương thiện, người làm từ thiện, lợi dụng hoàn cảnh mà trục lợi cho bản thân. …. * Lời khuyên với mỗi người. 0.5 - Luôn để tâm hồn và trái tim rộng mở, yêu thương mọi người - Biết sống vì người khác - Nhìn vào những tấm gương tử tế trong cuộc sống để học tập, để sống đẹp, sống có ý nghĩa cho cuộc đời. … 2 ( 5.0 điểm) C. Kết bài: - Nêu suy nghĩ và liên hệ bản thân. 0.25 1. Yêu cầu về hình thức, kĩ năng. 0.5 - Đảm bảo hình thức, kĩ năng của một bài nghị luận văn học. Bố cục rõ ràng, cấu trúc hợp lí, tổ chức sắp xếp hệ thống các ý một cách lôgic, lập luận chặt chẽ. - Diễn đạt trôi chảy, giàu cảm xúc, có hình ảnh. Viết đúng văn phạm; chữ viết rõ ràng, không sai chính tả. - Khuyến khích những bài làm có sự sáng tạo, thể hiện được những kiến giải, sự đánh giá, cảm nhận về tác phẩm/đoạn trích, có cảm xúc, giàu chất văn… 2. Yêu cầu về kiến thức. Học sinh có thể trình bày và tổ chức, sắp xếp theo nhiều cách khác nhau nhưng cơ bản cần đạt được những ý sau: A. Mở bài. - Truyện Kiều là một sáng tác văn chương kiệt xuất của văn học Việt Nam. Tác phẩm không chỉ thể hiện tầm vóc lớn lao của chủ nghĩa nhân văn cao đẹp mà còn khẳng định tài năng nghệ thuật bậc thầy của Thi hào Nguyễn Du trên nhiều phương diện, đặc biệt là bút pháp tả cảnh, tả tâm trạng nhân vật. 4.5 0.25 - Cảnh vật, tâm trạng nhân vật dưới ngòi bút Nguyễn Du không hề tĩnh tại mà trái lại luôn có sự vận động trong tác phẩm... (Dẫn ý kiến) B. Thân bài. 1. Giải thích nhận định: - Vận động là sự thay đổi vị trí không ngừng của vật thể trong quan hệ với những vật thể khác; Tĩnh tại là cố định một nơi, không hoặc rất ít chuyển dịch. 0.25 -> Nhận định trên khẳng định tài năng của thi hào Nguyễn Du. Cảnh vật và tâm trạng nhân vật trong thơ Nguyễn Du luôn có sự vận động, nghĩa là cảnh luôn thay đổi theo thời gian và tâm trạng con người; đồng thời tâm trạng con người cũng luôn có sự vận động theo thời gian, không gian và cảnh ngộ. 2. Phân tích, cảm nhận, làm sáng tỏ nhận định. - Sự vận động của cảnh và tâm trạng trong đoạn trích"Cảnh ngày xuân" - Bức tranh thiên nhiên trong bốn câu mở đầu đoạn thơ là bức tranh buổi sáng mùa xuân tươi sáng, trong trẻo, tinh khôi, mới mẻ và tràn đầy sức sống. Hình ảnh quen thuộc nhưng mới mẻ trong cách cảm nhận của thi nhân. Mùa xuân có đường nét, chiều cao, rộng, sâu của không gian qua từng nét vẽ, màu sắc của bức tranh thiên nhiên hài hòa đến tuyệt diệu, từ ngữ tinh tế, nghệ thuật ẩn dụ, đảo ngữ... (dẫn thơ và phân tích). + Cảnh thiên nhiên vận động từ cao xuống thấp, từ bầu trời đến mặt đất, từ cái chuyển động của cánh én đưa thoi đến cái tĩnh đầy sức sống của cỏ hoa... + Thiên nhiên ngày xuân tươi đẹp, lễ hội mùa xuân đông vui, lòng người cũng nô nức, vui tươi, hạnh phúc, hào hứng, phấn khởi, tha thiết yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống... - Sáu câu cuối đoạn trích vẫn là cảnh thiên nhiên ngày xuân nhưng khi chiều về lại có sự thay đổi theo thời gian và theo tâm trạng con người. Cảnh vẫn mang cái thanh, cái dịu nhưng mọi chuyển động đều rất nhẹ nhàng, nhuốm màu tâm trạng: cảnh vắng lặng dần…qua việc sử dụng tinh tế, khéo léo những từ láy gợi hình, gợi cảm (dẫn thơ và phân tích). Sự vận động của cảnh từ sáng về tối, từ cao rộng tươi sáng đến nhạt đi, vắng lặng. + Lễ hội tan, cảnh xuân nhạt dần, tâm trạng con người trở nên bâng khuâng, lưu luyến, bịn rịn, xao xuyến, nuối tiếc, buồn man mác: bút 1.5 pháp tả cảnh ngụ tình điêu luyện qua những từ láy như: tà tà, thơ thẩn, thanh thanh, nao nao (phân tích ngôn từ, hình ảnh..). - Sự vận động của cảnh thiên nhiên và nội tâm nhân vật trong đoạn 2.0 trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích" - Sáu câu mở đầu: cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích hoang sơ, lạnh lẽo, vắng vẻ, mênh mông, rợn ngợp, đượm buồn: hình ảnh ước lệ, ẩn dụ (núi, trăng, cồn cát, bụi hồng), từ ngữ gợi hình gợi cảm (bốn bề bát ngát, xa - gần, nọ - kia...) (dẫn thơ và phân tích). + Tâm trạng con người: bẽ bàng, tủi hổ, nặng suy tư khi đối diện với chính nỗi niềm của mình nơi đất khách quê người, trước cảnh ngộ ê chề, nhục nhã (trích dẫn thơ và phân tích). + Trong cảnh có tâm trạng, và ngược lại, tâm trạng nhân vật khiến cảnh vật càng trở nên hoang vắng (bút pháp tả cảnh ngụ tình). - Tám câu thơ cuối: Ngòi bút tả cảnh ngụ tình điêu luyện của Nguyễn Du đã thể hiện vô cùng sinh động bức tranh thiên nhiên với những cảnh vật cụ thể được miêu tả từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt sang đậm, âm thanh từ tĩnh đến động: hình ảnh ẩn dụ, ước lệ (cửa bể chiều hôm với cánh buồm nhỏ nhoi đơn chiếc, cánh hoa trôi theo ngọn nước, nội cỏ rầu rầu như nối liền chân mây mặt đất, tiếng sóng ầm ầm); hệ thống từ láy gợi tả, gợi cảm (thấp thoáng, xa xa, man mác, rầu rầu, xanh xanh, ầm ầm.) + Sự vận động trong tâm trạng của nhân vật cũng theo chiều tăng tiến. Từ nỗi cô đơn trống vắng đến lẻ loi, đơn độc (bức tranh thứ nhất), sự lo lắng đầy ám ảnh về tương lai mịt mờ, tăm tối, vô định (bức tranh thứ hai), nỗi sợ hãi, rồi đau đớn, tuyệt vọng, lo sợ, hãi hùng khi đối diện, khi nghĩ về sóng gió của cuộc đời mình. (Phân tích dẫn chứng để làm nổi bật nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật bằng ngôn ngữ độc thoại nội tâm, bút pháp tả cảnh ngụ tình, hình ảnh ẩn dụ ước lệ, điệp ngữ, các từ láy giàu sắc thái gợi tả gợi cảm..trong từng cặp câu.) + Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du vô cùng điêu luyện, cảnh mang hồn người. Cảnh và tình hòa hợp, sống động. Tả cảnh để tả tình, trong cảnh có tình, lấy cảnh để phô diễn tâm trạng "người buồn cảnh có vui đâu bao giờ!". Mỗi một cảnh vật là một nét đau, nỗi lo, nỗi đau buồn tê tái người con gái lưu lạc… Bức tranh đa dạng, phong phú về ngoại cảnh và tâm cảnh đã khắc họa nỗi đau buồn, sợ hãi mà Kiều đang nếm trải. * Đánh giá khái quát - Nhà thơ luôn nhìn cảnh vật trong sự vận động theo thời gian và tâm 0.25 trạng nhân vật. Cảnh và tình luôn gắn bó, hòa quyện. - Tài năng tả cảnh, tả tình của Nguyễn Du làm nên thành công của tác phẩm và góp phần thể hiện tấm lòng nhân đạo của nhà thơ trong "Truyện Kiều". (Liên hệ, mở rộng vấn đề) C. Kết bài. 0.25 - Khẳng định vấn đề qua những giá trị nội dung, nghệ thuật của các đoạn trích đã phân tích. - Tầm vóc, vị thế của Nguyễn Du và những đóng góp của thi nhân trong nền văn học dân tộc. * Mức độ 1: Hiểu, và làm bài đáp ứng xuất sắc các yêu cầu của đề, có vốn ngôn ngữ phong phú, kĩ năng tổ chức luận điểm tốt, từ đó có 5.0 những đánh giá, phân tích, cảm nhận làm sáng tỏ nhận định một cách sâu sắc, xác đáng, thuyết phục….Cấu trúc bài viết sáng tạo, hành văn mạch lạc, có giọng điệu riêng. Trình bày sạch đẹp… * Mức độ 2: Đáp ứng tốt các yêu cầu về kĩ năng và kiến thức, có kĩ năng tổ chức luận điểm, thể hiện được sự cảm nhận sâu sắc, chân thành, có ý sáng tạo riêng của người viết. Trình bày sạch đẹp… 4.0 * Mức độ 3: Đáp ứng yêu cầu, xử lí nhận định ở mức khá, tổ chức rõ 3.0 luận điểm, đầy đủ các ý lớn nhưng còn thiếu một vài ý nhỏ, diễn đạt trôi chảy nhưng chưa sắc sảo. Chấp nhận một vài lỗi nhỏ. * Mức độ 4: Hiểu, làm rõ nhận định, nhưng đôi chỗ chưa đầy đủ về kiến thức, còn mắc lỗi về diễn đạt và chính tả. 2.0 * Mức độ 5: Xử lí chưa tốt nhận định, có một vài ý hoặc trình bày lộn xộn, diễn đạt hạn chế. 1.0 * Mức độ 6: Bài viết quá sơ sài, kĩ năng hạn chế <1.0 * Mức độ 7: Không làm bài hoặc làm lạc đề. -------------------HẾT----------------- 0 Name: Description: ...
User generated content is uploaded by users for the purposes of learning and should be used following Studypool's honor code & terms of service.
Studypool
4.7
Trustpilot
4.5
Sitejabber
4.4