Showing Page:
1/6
1.1 SỰ HẤP THỤ NƯỚC Ở THỰC VẬT:
a. Vai trò của nước đối với thực vật:
Làm dung môi, đảm bo s bn vng ca h thống keo nguyên sinh, đm bo hình dng ca tế bào,
tham gia vào các quá trình sinh của cây (thoát hơi c làm gim nhiệt độ ca cây, giúp quá trình
trao đi cht diễn ra bình thường…), ảnh hưởng đến s phân b ca thc vt.
b. Các con đường vận chuyển nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ:
Con đưng gian bào
(đường màu đỏ)
Con đường tế bào chất
(đường màu xanh)
Đưng
đi
c và các ion khoáng đi theo không gian
gia các bó si xenllulozo trong thành tế
bào,khi đi đến ni bì, gặp đai Caspari chặn li
nên phi chuyển sang con đường tế bào chất để
vào mch g ca r.
c và các ion khoáng đi qua h
thng không bào t TB này sang TB
khác qua các si liên bào ni các không
bào, qua TB ni bì ri vào mch g ca
r.
Đặc
điểm
Nhanh, không đưc chn lc
Chm, đưc chn lc.
1.2. VẬN CHUYỂN NƯỚC TRONG CÂY:
- Mạch gỗ: Gồm các tế bào chết quản bào mạch ống. Các tế bào nối với nhau thành những ống
dài từ rễ lên lá.
- Động lực của dòng mach gỗ là sự phối hợp của 3 lực:
+ Lực đẩy (Áp suất rễ)
+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá
+ Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
- Mạch rây: Gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kèm. Các ống rây nối đầu với nhau thành những
ống dài đi từ lá xuống rễ.
- Động lực của dòng mạch rây: do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa quan nguồn (lá) áp
suất thẩm thấu cao và cơ quan chứa (rễ, củ, quả) nơi có áp suất thẩm thấu thấp.
1.3. THOÁT HƠI NƯỚC:
a. Đặc điểm của quá trình trao đổi nước thực vật: trao đổi nước diễn ra trong suốt quá trình sống
của thực vật, bao gồm 3 quá trình: quá trình hấp thụ ớc rễ, quá trình vận chuyển ớc thân
quá trình thoát hơi ớc lá. Trong điều kiện bình thường, c quá trình này hoạt động nhịp nhàng,
liên tục, liên hệ khăng khít với nhau tạo nên trạng thái cân bằng nước, cần thiết cho sự sống của thực
vật.
b. Các tác nhân môi trường ảnh hưởng đến sự trao đổi nước thực vật.: nước, ánh sáng nhiệt độ,
gió, một số ion khoáng
c. Đặc điểm các con đường thoát hơi nước ở lá: Có 2 con đường:
- Qua khí khng: Vn tc lớn, được điều chnh.
- Qua tng cutin: Vn tc nhỏ, không được điều chnh.
d. Ý nghĩa của thoát hơi nước với đời sống của thực vật:
- Thoát hơi nước là động lực đầu trên ca dòng mch g, giúp vn chuyển nước, các ion khoáng và các
cht tan khác t r đến mọi cơ quan của cây trên mt đt
- Nh thoát hơi nước , khí khng m ra cho khí CO
2
khuếch tán vào cung cp cho quá trình quang
hp
- Thoát hơi nước giúp h nhiệt độ ca lá cây vào nhng ngày nắng nóng đảm bo cho quá trình sinh lí
xảy ra bình thường
Showing Page:
2/6
2.1. VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG:
a. Các nguyên tố khoáng thiết yếu, nguyên tố khoáng đại lượng, vi lượng:
- Nguyên t dưỡng khoáng thiết yếu được phân thành:
+ Nguyên t đại lưng: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg
+ Nguyên t vi lượng: Cu, Fe, B, Mn, Cl, Zn, Mo, Ni
b. Vai trò các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây (chi tiết ở bảng 4 SGK trang 22)
- Tham gia cu to cht sng, cu tạo nên TB và cơ quan
- Điu tiết quá trình trao đổi cht, các hoạt động sinh lí ca cây
- Tăng tính chng chu ca cây trồng đối với điều kin bt thun của môi trường.
c. Các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây:
- Đất là ngun ch yếu cung cp các nguyên t dinh dưng khoáng cho cây.
+ Trong đt các nguyên t khoáng tn ti 2 dng: Không tan và hòa tan.
+ Cây ch hp thc mui khoáng dng hòa tan.
+ S chuyn hoá mui khoáng t dng khó tan thành dng hòa tan chu ảnh hưởng ca nhiu yếu t
môi trưng (Hàm ợng nước, đ thoáng- ng O
2
, độ pH, nhit đ, vi sinh vật đất)
- Phân bón cho cây trng.
+ Phân bón là ngun quan trng, cung cp các chất dinh dưỡng cho cây trng
+ Liều lượng phân bón phi hợp lí để năng suất cao, hn chế thừa phân bón để tránh ô nhim môi
trưng.
2.2. TRAO ĐỔI VÀ VẬN CHUYỂN CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG Ở THỰC VẬT:
a. Thành phần dịch mạch gỗ, mạch rây:
- Mạch gỗ: Chủ yếu gồm: nước, các ion khoáng. Ngoài ra còn các chất hữu được tổng hợp rễ
(axit amin, vitamin...)
- Mạch rây: Chủ yếu là sacarozơ, axit amin, vitamin, hoocmon... Ngoài ra còn một số ion khoáng
được sử dụng lại như Kali..
b. Cơ chế trao đổi chất khoáng (thụ động và chủ động) ở thực vật:
- Quá trình hp th mui khoáng theo 2 cơ chế:
+ Ch động: Ngưc chiu gradient nng đ (t i nng đ thp đến nơi nng đ cao), cần năng
ng và cht mang.
+ Th động: Cùng chiu gradient nng đ, không cn năng lưng,th cn cht mang.
c. Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ đối thực vật.
- Vai trò cu trúc: Nitơ là thành phn ca hu hết các hp cht trong cây (prôtêin, axit
nuclêic) cu to nên tế bào, cơ th.
- Vai trò điu tiết: Tham gia thành phn của các enzim, hoocmôn điều tiết các quá trình sinh lí,
hoá sinh trong tế bào, cơ thể.
d. Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất nh các vi khun:
d. Điều kiện thể chuyển hóa nitơ phân tử trong không khí thành dạng cây hấp thụ được.
- Có lc kh mnh
- Đưc cung cấp năng lượng ATP
- Có s tham gia ca enzim Nitrogenaza
- Thc hiện trong điều kin k khí
e. Gii thích kh năng cố định nito phân t ca vi sinh vt:
Cht hữu cơ
NH
4
+
NO
3
-
Vi khun
amôn hoá
Showing Page:
3/6
- Nhóm vi khun sng t do có đủ 4 điều kin nên chúng c định được nito phân t
- Nhóm vi khun cộng sinh như Rhizobium trong nốt sn r cây h đậu phi sng cng sinh vi cây
ch mi có kh năng c đinh nito, vì chúng không có đủ 4 điều kin
Lc kh và năng lượng phi ly t quá trình quang hp, hô hp hoc lên men cây ch.
3.1. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
a. Vai trò quang hợp ở thực vật.
- To cht hữu cơ cung cấp cho s sống trên Trái Đất.
- Biến đổi tích lũy năng ợng: năng ng vật thành năng ng hóa học. Đây nguồn năng
ng duy trì hot đng sng ca sinh gii.
- Hp th CO
2
và thi O
2
→ điều hòa không khí, góp phần ngăn chặn hiu ng nhà kính.
b. Tên bào quan, hệ sắc tố quang hợp ở thực vật:
- Bào quan quang hợp:
+ Lục lạp: c ht Grana cha h sc t quang hp (hp thu và chuyn hoá quang năng thành hoá
năng) và cht nn (cha enzim đng hoá CO
2
).
- Hệ sắc tố quang hợp: Có hai nm là sc t chính (dip lc) và sc t ph (carôtenôit).
- H sc t có vai trò hp thu và chuyển hoá quangng thành hoá năng.
c. Về vị trí, nguyên liệu, sản phẩm ở các pha của quá trình quang hợp.
Đặc điểm
Pha sáng
Pha ti
V trí
Tilacoit ca lc lp
Cht nn lc lp
Nguyên liu
H
2
O, NADH
+
, ADP ánh
sáng
ATP, NADPH và CO
2
Sn phm
NADPH, ATP, O
2
Cht hữu cơ, H
2
O, NADH
+
và ADP
3.2. QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C
3
, C
4
, CAM:
a. Khái niệm pha sáng, pha tối quang hợp ở thực vật.
- Pha sáng là pha chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá hc trong ATP và NADPH.
- Pha ti pha chuyển hoá năng lượng hoá học trong ATP NADPH thành năng ng hoá hc d
tr trong hp cht hu cơ.
b. Đặc điểm của thực vật C
3
, C
4
, CAM.
- Đặc đim ca thc vt C
3
(lúa, khoai, sn, các loại rau, đậu,…): sống trong điều kin khí hu ôn hoà,
ờng độ ánh sáng, nhit đ, nồng đ CO
2
, O
2
bình thường.
- Đặc đim ca thc vt C
4
(ngô, a, c lng vc, c gu,...): sng khí hu nhit đi cn nhit
đới, khí hu nóng m o i, cu trúc tế bào bao bó mạch. cường đ quang hợp cao n,
đim bù CO
2
thấpn, thoát hơi c thấp hơn...nên có năng suất caon.
- Đặc đim ca thc vt CAM (thanh long, dứa, xương rông, sng đi,...): sng vùng sa mạc, điều
kin khô hn kéo dài. Vì ly đưc ít nưc nên tránh mt nước do thoát hơi c cây đóng khí khng
vào ban ngày và nhn CO
2
vào ban đêm khi khí khng m có năng sut thp.
c. So sánh quá trình quang hợp của thực vật C
3
, C
4
, CAM.
- Ging nhau:
+ Pha sáng các nhóm thc vt đu ging nhau.
+ Trong pha ti đu có chu trình C3 (Canvin).
- Khác nhau:
Nội dung
Thực vật
C
3
Thực vật
C
4
Thực vật CAM
Showing Page:
4/6
Hình thái, gii
phu ca lá
- 1 loi lc lp
tế bào mô giu
- bình thường
- 2 loi lc lp
tế bào giu tế
bào bao bó mch
- Lá bình thưng
- 1 loi lc lp
tế bào mô giu
- Lá mọng nước
Điu kin sng
Vùng ôn đới, á nhit
đới, điều kiện cường
độ ánh sáng, CO
2
, O
2
bình thường.
Khí hu nóng m,
kéo dài, nhiệt độ,
ánh sang cao
Khí hu khô hn
Thi gian din ra
c định CO
2
Ban ngày
Ban ngày
Ban đêm
Loi tế bào QH
TB mô giu
Tế bào giu và
bao bó mch
TB bao bó mch
Din biến (các
giai đoạn)
Ch 1 giai đoạn
chu trình C3
Gm 2 chu trình:
+ C4: Xy ra TB
mô giu
+ C3: Xy ra TB
bao bó mch.
Gồm 2 chu trình như
C4 nhưng xảy ra
mt loi Tb (mô
giu)
Năng suất sinh
hc
Trung bình
Cao
Thp
3.4. QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG:
- Năng suất sinh hc là khối lượng cht khô được tích lu đưc mi ngày trên 1 ha gieo trng trong
sut thời gian sinh trưng ca cây.
- Năng suất kinh tế khối lượng chất khô đưc tích lu trong quan kinh tế (cơ quan lấy cha các
sn phm có giá tr kinh tế đối với con người).
4. HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
a. Khái niệm, vai trò của hô hấp ở thực vật.
- hp quá trình ôxi hóa sinh học (dưới c đng ca enzim) nguyên liu hô hp (đặc bit
glucozo) ca tếo sng đến CO
2
và H
2
O, đng thi gii phóng năng lượng đưc tích lu i dng
ATP
- Vai trò ca hô hp đi vi thc vt
+ Năngng gii phóng dưới dng ATP cung cp cho các hot đng sng ca tế o, cơ thể.
+ To ra nhiệt năng để duy trì thân nhit thân li cho các phn ng enzim.
+ To ra các sn phm trung gian ngun liu cho các quá trình tng hp các chất khác trong cơ thể.
- Ti th là bao quan hô hp
b. Đặc điểm, điều kiện, bào quan tham gia hô hấp sáng ở thực vật.
- Khái nim : H hp sáng là quá trình hp th O
2
và gii phóng CO
2
ngoài sáng
- Đặc đim: Hô hp sáng không tạo ra năng lượng ATP nhưng lại tiêu tn sn phm quang hp.
- Điu kiện: cường độ ánh sáng cao, lưng CO
2
cn kit, O
2
tích lu nhiu.
- Các bào quan tham gia: lc lp, perôxixôm và ti th
c. Các con đường hô hấp ở thực vật:
5.1. TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT
a. Khái niệm về tiêu hóa động vật: Tiêu hđộng vật quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng
trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
b. Quán trình tiêu hoá ở các nhóm động vật
Showing Page:
5/6
- Động vật chưa có cơ quan tiêu hoá:
+ Đại diện: trùng roi, trùng giày, amip,…
+ Hình thức tiêu hoá: Tiêu hoá nội bào
+ Đặc điểm tiêu hoá: Thc ăn đưc thc o và b phân hu nh enzim thu phân cha trong
lizôxôm.
+ Quá trình tiêu hoá:
- Động vật có túi tiêu hoá:
+ Đại diện: ruột khoang và giun dẹp
+ Hình thức tiêu hoá: tiêu hoá ngoại bào + tiêu hoá nội bào
+ Đặc điểm tiêu hoá: Thc ăn đưc tiêu h ngoi o (nh các enzim tiết ra t các tế bào tuyến
tiêu hoá tn tnh túi) và tiêu hoá ni bào.
- Động vật có ống tiêu hoá:
+ Đại diện: động vật có xương sống và nhiều động vật không xương sống
+ Hình thức tiêu hoá: tiêu hoá ngoại bào
+ Đặc điểm tiêu hoá: Tiêu hóa ngoi bào (din ra trong ng tiêu hóa, nh enzim thy phân tiết ra t
các tế bào tuyến tiêu hóa). Thc ăn đi qua ng tiêu hóa s đưc biến đổi hc hóa hc thành
nhng cht dinh dưỡng đơn gin và đưc hp th vào máu.
c. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật.
- Động vt ăn thịt: Có răng nanh, răng trước hàm và răng ăn tht phát trin, rut ngn. D dày to cha
nhiu thc ăn, thức ăn đưc tiêu hóa cơ hc và hóa hc.
- Động vật ăn thực vật: các ng ng nhai nghin thc ăn phát trin; d dày một ngăn hoc 4
ngăn, manh tràng rt pt trin, rut i. Thc ăn được tiêu a cơ hc, hóa hc biến đi nh vi
sinh vt.
5.2. HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT:
a. Khái niệm, các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí và các hình thức hô hấp ở động vật.
- Khái niệm: Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O
2
từ bên ngoài vào để ôxi hóa các
chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO
2
ra ngoài.
- Đặc điểm bề mặt trao đổi khí:
+ Diện tích bề mặt lớn.
+ Mỏng và luôn ẩm ướt.
+ Có rất nhiều mao mạch và sắc tố hô hấp.
+ Có sự lưu thông khí.
- Các hình thức hô hấp:
+ hấp qua bề mặt cơ thể (động vật đơn bào đa bào bậc thấp): khí O
2
CO
2
đưc khuếch tán
qua b mt tế bào.
+ hấp qua hệ thống ống khí: H thng ng khí phân nhánh nh dn và tiếp xúc trc tiếp vi tế bào.
Khí O
2
và CO
2
được trao đi qua h thng ng khí. S thông khí được thc hin nh s co giãn ca
phn bng.
+ hấp bằng mang: Mang c cung mang, trên các cung mang có phiến mang b mt mng
cha rt nhiu mao mch máu. KO
2
trong nưc khuếch n qua mang vào máu khí CO
2
khuếch tán t máu qua mang vào ớc. Dòng c đi qua mang nh đóng m ca ming, np mang
và dim nắp mang. Dòng nưc cháy bên ngoài mao mạch ngưc chiu vi dòng máu chy trong mao
mch tăng hiu qu trao đi khí.
+ Hô hấp bằng phổi: Phi thú có nhiu phế nang, phế nang có b mt mng và cha nhiu mao mch
máu. Phi chim có thêm nhiu ng khí. Khí O
2
và CO
2
được trao đổi qua b mt phế nang. S thông
Showing Page:
6/6
khí ch yếu nh các hô hấp làm thay đổi th tích khoang thân (bò sát), khoang bng (chim) hoc
lng ngc (thú); hoc nh s ng lên, h xung ca thm miệng (lưỡng cư). Nh h thng túi k
phi chim luôn có không khí giàu O
2
c khi hít vào th ra.
5.3. TUẦN HOÀN MÁU:
a. Các bộ phận cấu tạo của hệ tuần hoàn, các dạng hệ tuần hoàn.
- H tun hoàn bao gm: Dch tun hoàn, tim và h thng mch máu
- Các dng h tun hoàn:
+ H tun hoàn h
+ H tun hoàn kín: H tuần hoàn đơn và hệ tun hoàn kép.
b. Cấu trúc của hệ mạch, các khái niệm về huyết áp, vận tốc máu.
- Cu trúc ca h mch: H mch bao gm: h thống động mch, h thng mao mch và h thống tĩnh
mch.
+ H thống động mạch: Động mch ch → Động mch nh dn Tiểu động mch.
+ H thng mao mch: là mch máu nh ni gia đng mạch và tĩnh mạch.
+ H thống tĩnh mạch: Tiểu động mch Các tĩnh mạch ln dn Tnh mch ch.
- Huyết áp: là áp lc máu tác dng lên thành mch.
- Vn tc máu: là tc đ máu chy trong mt giây.
c. Cơ chế hoạt động của tim, hoạt động của hệ mạch.
- Cơ chế hot động ca tim:
+ Tính t động ca tim: Tim co giãn t động theo chu kì do có h dn truyn tim (bao gồm nút xoang nhĩ, nút
nhĩ thất, His mng Pckin).
+ Tim hoạt động theo chu kì: Mi chu kì tim bt đầu t pha co tâm nhĩ pha co tâm tht pha giãn chung.
- Hot đng ca h mch:
+ Huyết áp: áp lc máu tác dng lên thành mch. Huyết áp gim dn trong h mch. Huyết áp hai tr
s: Huyết áp tối đa (huyết ápm thu) huyết áp ti thiu (huyếp áp tâm trương).
+ Vn tc máu: là tc đ máu chy trong mt giây. Vn tc máu ph thuc vào tiết din mchchênh lch
huyết áp giữa các đoạn mch. Vn tc máu nh nht mao mạch, đm bo cho s trao đi cht gia máu
tế bào.

Unformatted Attachment Preview

1.1 SỰ HẤP THỤ NƯỚC Ở THỰC VẬT: a. Vai trò của nước đối với thực vật: Làm dung môi, đảm bảo sự bền vững của hệ thống keo nguyên sinh, đảm bảo hình dạng của tế bào, tham gia vào các quá trình sinh lí của cây (thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ của cây, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường…), ảnh hưởng đến sự phân bố của thực vật. b. Các con đường vận chuyển nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ: Đường đi Đặc điểm Con đường gian bào (đường màu đỏ) Nước và các ion khoáng đi theo không gian giữa các bó sợi xenllulozo trong thành tế bào,khi đi đến nội bì, gặp đai Caspari chặn lại nên phải chuyển sang con đường tế bào chất để vào mạch gỗ của rễ. Nhanh, không được chọn lọc Con đường tế bào chất (đường màu xanh) Nước và các ion khoáng đi qua hệ thống không bào từ TB này sang TB khác qua các sợi liên bào nối các không bào, qua TB nội bì rồi vào mạch gỗ của rễ. Chậm, được chọn lọc. 1.2. VẬN CHUYỂN NƯỚC TRONG CÂY: - Mạch gỗ: Gồm các tế bào chết là quản bào và mạch ống. Các tế bào nối với nhau thành những ống dài từ rễ lên lá. - Động lực của dòng mach gỗ là sự phối hợp của 3 lực: + Lực đẩy (Áp suất rễ) + Lực hút do thoát hơi nước ở lá + Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ. - Mạch rây: Gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kèm. Các ống rây nối đầu với nhau thành những ống dài đi từ lá xuống rễ. - Động lực của dòng mạch rây: là do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) có áp suất thẩm thấu cao và cơ quan chứa (rễ, củ, quả) nơi có áp suất thẩm thấu thấp. 1.3. THOÁT HƠI NƯỚC: a. Đặc điểm của quá trình trao đổi nước ở thực vật: trao đổi nước diễn ra trong suốt quá trình sống của thực vật, bao gồm 3 quá trình: quá trình hấp thụ nước ở rễ, quá trình vận chuyển nước ở thân và quá trình thoát hơi nước ở lá. Trong điều kiện bình thường, các quá trình này hoạt động nhịp nhàng, liên tục, liên hệ khăng khít với nhau tạo nên trạng thái cân bằng nước, cần thiết cho sự sống của thực vật. b. Các tác nhân môi trường ảnh hưởng đến sự trao đổi nước ở thực vật.: nước, ánh sáng nhiệt độ, gió, một số ion khoáng… c. Đặc điểm các con đường thoát hơi nước ở lá: Có 2 con đường: - Qua khí khổng: Vận tốc lớn, được điều chỉnh. - Qua tầng cutin: Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh. d. Ý nghĩa của thoát hơi nước với đời sống của thực vật: - Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ, giúp vận chuyển nước, các ion khoáng và các chất tan khác từ rễ đến mọi cơ quan của cây trên mặt đất - Nhờ có thoát hơi nước , khí khổng mở ra cho khí CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp - Thoát hơi nước giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng đảm bảo cho quá trình sinh lí xảy ra bình thường 2.1. VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG: a. Các nguyên tố khoáng thiết yếu, nguyên tố khoáng đại lượng, vi lượng: - Nguyên tố dưỡng khoáng thiết yếu được phân thành: + Nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg + Nguyên tố vi lượng: Cu, Fe, B, Mn, Cl, Zn, Mo, Ni b. Vai trò các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây (chi tiết ở bảng 4 SGK trang 22) - Tham gia cấu tạo chất sống, cấu tạo nên TB và cơ quan - Điều tiết quá trình trao đổi chất, các hoạt động sinh lí của cây - Tăng tính chống chịu của cây trồng đối với điều kiện bất thuận của môi trường. c. Các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây: - Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây. + Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2 dạng: Không tan và hòa tan. + Cây chỉ hấp thụ các muối khoáng ở dạng hòa tan. + Sự chuyển hoá muối khoáng từ dạng khó tan thành dạng hòa tan chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố môi trường (Hàm lượng nước, độ thoáng- lượng O2 , độ pH, nhiệt độ, vi sinh vật đất) - Phân bón cho cây trồng. + Phân bón là nguồn quan trọng, cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng + Liều lượng phân bón phải hợp lí để có năng suất cao, hạn chế dư thừa phân bón để tránh ô nhiễm môi trường. 2.2. TRAO ĐỔI VÀ VẬN CHUYỂN CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG Ở THỰC VẬT: a. Thành phần dịch mạch gỗ, mạch rây: - Mạch gỗ: Chủ yếu gồm: nước, các ion khoáng. Ngoài ra còn có các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ (axit amin, vitamin...) - Mạch rây: Chủ yếu là sacarozơ, axit amin, vitamin, hoocmon... Ngoài ra còn có một số ion khoáng được sử dụng lại như Kali.. b. Cơ chế trao đổi chất khoáng (thụ động và chủ động) ở thực vật: - Quá trình hấp thụ muối khoáng theo 2 cơ chế: + Chủ động: Ngược chiều gradient nồng độ (từ nơi nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao), cần năng lượng và chất mang. + Thụ động: Cùng chiều gradient nồng độ, không cần năng lượng, có thể cần chất mang. c. Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ đối thực vật. - Vai trò cấu trúc: Nitơ là thành phần của hầu hết các hợp chất trong cây (prôtêin, axit nuclêic…) cấu tạo nên tế bào, cơ thể. - Vai trò điều tiết: Tham gia thành phần của các enzim, hoocmôn…→ điều tiết các quá trình sinh lí, hoá sinh trong tế bào, cơ thể. d. Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất nhờ các vi khuẩn: Vi khuẩn amôn hoá Vi khuẩn nitrat hoá NO3Chất hữu cơ NH4+ d. Điều kiện có thể chuyển hóa nitơ phân tử trong không khí thành dạng cây hấp thụ được. - Có lực khử mạnh - Được cung cấp năng lượng ATP - Có sự tham gia của enzim Nitrogenaza - Thực hiện trong điều kiện kị khí e. Giải thích khả năng cố định nito phân tử của vi sinh vật: - Nhóm vi khuẩn sống tự do có đủ 4 điều kiện nên chúng cố định được nito phân tử - Nhóm vi khuẩn cộng sinh như Rhizobium trong nốt sẫn rễ cây họ đậu phải sống cộng sinh với cây chủ mới có khả năng cố đinh nito, vì chúng không có đủ 4 điều kiện Lực khử và năng lượng phải lấy từ quá trình quang hợp, hô hấp hoặc lên men ở cây chủ. 3.1. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP Ở THỰC VẬT a. Vai trò quang hợp ở thực vật. - Tạo chất hữu cơ cung cấp cho sự sống trên Trái Đất. - Biến đổi và tích lũy năng lượng: năng lượng vật lý thành năng lượng hóa học. Đây là nguồn năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới. - Hấp thụ CO2 và thải O2 → điều hòa không khí, góp phần ngăn chặn hiệu ứng nhà kính. b. Tên bào quan, hệ sắc tố quang hợp ở thực vật: - Bào quan quang hợp: + Lục lạp: Có các hạt Grana chứa hệ sắc tố quang hợp (hấp thu và chuyển hoá quang năng thành hoá năng) và chất nền (chứa enzim đồng hoá CO2). - Hệ sắc tố quang hợp: Có hai nhóm là sắc tố chính (diệp lục) và sắc tố phụ (carôtenôit). - Hệ sắc tố có vai trò hấp thu và chuyển hoá quang năng thành hoá năng. c. Về vị trí, nguyên liệu, sản phẩm ở các pha của quá trình quang hợp. Đặc điểm Vị trí Pha sáng Tilacoit của lục lạp Nguyên liệu H2O, NADH+, ADP và ánh ATP, NADPH và CO2 sáng Sản phẩm NADPH, ATP, O2 Pha tối Chất nền lục lạp Chất hữu cơ, H2O, NADH+ và ADP 3.2. QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4, CAM: a. Khái niệm pha sáng, pha tối quang hợp ở thực vật. - Pha sáng là pha chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong ATP và NADPH. - Pha tối là pha chuyển hoá năng lượng hoá học trong ATP và NADPH thành năng lượng hoá học dự trữ trong hợp chất hữu cơ. b. Đặc điểm của thực vật C3, C4, CAM. - Đặc điểm của thực vật C3 (lúa, khoai, sắn, các loại rau, đậu,…): sống trong điều kiện khí hậu ôn hoà, cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, O2 bình thường. - Đặc điểm của thực vật C4 (ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu,...): sống ở khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, khí hậu nóng ẩm kéo dài, cấu trúc lá có tế bào bao bó mạch. Có cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn...nên có năng suất cao hơn. - Đặc điểm của thực vật CAM (thanh long, dứa, xương rông, sống đời,...): sống ở vùng sa mạc, điều kiện khô hạn kéo dài. Vì lấy được ít nước nên tránh mất nước do thoát hơi nước cây đóng khí khổng vào ban ngày và nhận CO2 vào ban đêm khi khí khổng mở → có năng suất thấp. c. So sánh quá trình quang hợp của thực vật C3, C4, CAM. - Giống nhau: + Pha sáng các nhóm thực vật đều giống nhau. + Trong pha tối đều có chu trình C3 (Canvin). - Khác nhau: Nội dung Thực vật C 3 Thực vật C 4 Thực vật CAM Hình thái, giải - Có 1 loại lục lạp ở - Có 2 loại lục lạp ở phẫu của lá tế bào mô giậu tế bào mô giậu và tế - Lá bình thường bào bao bó mạch - Lá bình thường Điều kiện sống Vùng ôn đới, á nhiệt Khí hậu nóng ẩm, đới, điều kiện cường kéo dài, nhiệt độ, độ ánh sáng, CO2, O2 ánh sang cao bình thường. - Có 1 loại lục lạp ở tế bào mô giậu - Lá mọng nước Thời gian diễn ra Ban ngày cố định CO2 Ban đêm Loại tế bào QH TB mô giậu Ban ngày Tế bào mô giậu và bao bó mạch Diễn biến (các Chỉ có 1 giai đoạn là Gồm 2 chu trình: giai đoạn) chu trình C3 + C4: Xảy ra ở TB mô giậu + C3: Xảy ra ở TB bao bó mạch. Năng suất sinh Trung bình Cao học Khí hậu khô hạn TB bao bó mạch Gồm 2 chu trình như C4 nhưng xảy ra ở một loại Tb (mô giậu) Thấp 3.4. QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG: - Năng suất sinh học là khối lượng chất khô được tích luỹ được mỗi ngày trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng của cây. - Năng suất kinh tế là khối lượng chất khô được tích luỹ trong cơ quan kinh tế (cơ quan lấy chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người). 4. HÔ HẤP Ở THỰC VẬT a. Khái niệm, vai trò của hô hấp ở thực vật. - Hô hấp là quá trình ôxi hóa sinh học (dưới tác động của enzim) nguyên liệu hô hấp (đặc biệt là glucozo) của tế bào sống đến CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng được tích luỹ dưới dạng ATP - Vai trò của hô hấp đối với thực vật + Năng lượng giải phóng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể. + Tạo ra nhiệt năng để duy trì thân nhiệt thụân lợi cho các phản ứng enzim. + Tạo ra các sản phẩm trung gian là nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp các chất khác trong cơ thể. - Ti thể là bao quan hô hấp b. Đặc điểm, điều kiện, bào quan tham gia hô hấp sáng ở thực vật. - Khái niệm : Hộ hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng - Đặc điểm: Hô hấp sáng không tạo ra năng lượng ATP nhưng lại tiêu tốn sản phẩm quang hợp. - Điều kiện: cường độ ánh sáng cao, lượng CO2 cạn kiệt, O2 tích luỹ nhiều. - Các bào quan tham gia: lục lạp, perôxixôm và ti thể c. Các con đường hô hấp ở thực vật: 5.1. TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT a. Khái niệm về tiêu hóa động vật: Tiêu hoá ở động vật là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được. b. Quán trình tiêu hoá ở các nhóm động vật - Động vật chưa có cơ quan tiêu hoá: + Đại diện: trùng roi, trùng giày, amip,… + Hình thức tiêu hoá: Tiêu hoá nội bào + Đặc điểm tiêu hoá: Thức ăn được thực bào và bị phân huỷ nhờ enzim thuỷ phân chứa trong lizôxôm. + Quá trình tiêu hoá: - Động vật có túi tiêu hoá: + Đại diện: ruột khoang và giun dẹp + Hình thức tiêu hoá: tiêu hoá ngoại bào + tiêu hoá nội bào + Đặc điểm tiêu hoá: Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ các enzim tiết ra từ các tế bào tuyến tiêu hoá trên thành túi) và tiêu hoá nội bào. - Động vật có ống tiêu hoá: + Đại diện: động vật có xương sống và nhiều động vật không xương sống + Hình thức tiêu hoá: tiêu hoá ngoại bào + Đặc điểm tiêu hoá: Tiêu hóa ngoại bào (diễn ra trong ống tiêu hóa, nhờ enzim thủy phân tiết ra từ các tế bào tuyến tiêu hóa). Thức ăn đi qua ống tiêu hóa sẽ được biến đổi cơ học và hóa học thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu. c. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật. - Động vật ăn thịt: Có răng nanh, răng trước hàm và răng ăn thịt phát triển, ruột ngắn. Dạ dày to chứa nhiều thức ăn, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học. - Động vật ăn thực vật: Có các răng dùng nhai và nghiền thức ăn phát triển; dạ dày một ngăn hoặc 4 ngăn, manh tràng rất phát triển, ruột dài. Thức ăn được tiêu hóa cơ học, hóa học và biến đổi nhờ vi sinh vật. 5.2. HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT: a. Khái niệm, các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí và các hình thức hô hấp ở động vật. - Khái niệm: Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O 2 từ bên ngoài vào để ôxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài. - Đặc điểm bề mặt trao đổi khí: + Diện tích bề mặt lớn. + Mỏng và luôn ẩm ướt. + Có rất nhiều mao mạch và sắc tố hô hấp. + Có sự lưu thông khí. - Các hình thức hô hấp: + Hô hấp qua bề mặt cơ thể (động vật đơn bào và đa bào bậc thấp): khí O2 và CO2 được khuếch tán qua bề mặt tế bào. + Hô hấp qua hệ thống ống khí: Hệ thống ống khí phân nhánh nhỏ dần và tiếp xúc trực tiếp với tế bào. Khí O2 và CO2 được trao đổi qua hệ thống ống khí. Sự thông khí được thực hiện nhờ sự co giãn của phần bụng. + Hô hấp bằng mang: Mang có các cung mang, trên các cung mang có phiến mang có bề mặt mỏng và chứa rất nhiều mao mạch máu. Khí O2 trong nước khuếch tán qua mang vào máu và khí CO 2 khuếch tán từ máu qua mang vào nước. Dòng nước đi qua mang nhờ đóng mở của miệng, nắp mang và diềm nắp mang. Dòng nước cháy bên ngoài mao mạch ngược chiều với dòng máu chảy trong mao mạch → tăng hiệu quả trao đổi khí. + Hô hấp bằng phổi: Phổi thú có nhiều phế nang, phế nang có bề mặt mỏng và chứa nhiều mao mạch máu. Phổi chim có thêm nhiều ống khí. Khí O2 và CO2 được trao đổi qua bề mặt phế nang. Sự thông khí chủ yếu nhờ các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân (bò sát), khoang bụng (chim) hoặc lồng ngực (thú); hoặc nhờ sự nâng lên, hạ xuống của thềm miệng (lưỡng cư). Nhờ hệ thống túi khí mà phổi chim luôn có không khí giàu O2 cả khi hít vào và thở ra. 5.3. TUẦN HOÀN MÁU: a. Các bộ phận cấu tạo của hệ tuần hoàn, các dạng hệ tuần hoàn. - Hệ tuần hoàn bao gồm: Dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu - Các dạng hệ tuần hoàn: + Hệ tuần hoàn hở + Hệ tuần hoàn kín: Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép. b. Cấu trúc của hệ mạch, các khái niệm về huyết áp, vận tốc máu. - Cấu trúc của hệ mạch: Hệ mạch bao gồm: hệ thống động mạch, hệ thống mao mạch và hệ thống tĩnh mạch. + Hệ thống động mạch: Động mạch chủ → Động mạch nhỏ dần → Tiểu động mạch. + Hệ thống mao mạch: là mạch máu nhỏ nối giữa động mạch và tĩnh mạch. + Hệ thống tĩnh mạch: Tiểu động mạch→ Các tĩnh mạch lớn dần → Tỉnh mạch chủ. - Huyết áp: là áp lực máu tác dụng lên thành mạch. - Vận tốc máu: là tốc độ máu chảy trong một giây. c. Cơ chế hoạt động của tim, hoạt động của hệ mạch. - Cơ chế hoạt động của tim: + Tính tự động của tim: Tim co giãn tự động theo chu kì do có hệ dẫn truyền tim (bao gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puôckin). + Tim hoạt động theo chu kì: Mỗi chu kì tim bắt đầu từ pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất → pha giãn chung. - Hoạt động của hệ mạch: + Huyết áp: Là áp lực máu tác dụng lên thành mạch. Huyết áp giảm dần trong hệ mạch. Huyết áp có hai trị số: Huyết áp tối đa (huyết áp tâm thu) và huyết áp tối thiểu (huyếp áp tâm trương). + Vận tốc máu: là tốc độ máu chảy trong một giây. Vận tốc máu phụ thuộc vào tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch. Vận tốc máu nhỏ nhất ở mao mạch, đảm bảo cho sự trao đổi chất giữa máu và tế bào. Name: Description: ...
User generated content is uploaded by users for the purposes of learning and should be used following Studypool's honor code & terms of service.
Studypool
4.7
Trustpilot
4.5
Sitejabber
4.4